TCVN 14279:2025: Thực trạng và yêu cầu kỹ thuật nhiên liệu thu hồi dạng rắn

author 06:47 06/01/2026

(VietQ.vn) - Tiêu chuẩn TCVN 14279:2025 quy định hệ thống phân loại và đặc tính kỹ thuật bắt buộc cho nhiên liệu thu hồi dạng rắn (SRF) giúp đảm bảo chất lượng, thuận lợi thương mại và bảo vệ môi trường.

Sự kiện: QCVN, TCVN: Tiêu chuẩn mới - Tương lai mới

Trong bối cảnh toàn cầu đang đối mặt với sự gia tăng liên tục về lượng chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và thương mại, cùng với áp lực giảm phát thải khí nhà kính và tìm kiếm các nguồn năng lượng sạch, nhiên liệu thu hồi dạng rắn (Solid Recovered Fuel – SRF) ngày càng được quan tâm như một giải pháp tiềm năng thay thế nhiên liệu hóa thạch truyền thống.

SRF được sản xuất từ các loại chất thải không nguy hại, bao gồm chất thải công nghiệp, thương mại và một phần chất thải sinh hoạt sau khi đã loại bỏ các thành phần nguy hại hoặc tái chế được. Quá trình sản xuất SRF không chỉ đơn giản là thu gom chất thải mà còn bao gồm nhiều bước kỹ thuật quan trọng như sàng lọc, phân loại, tách tạp chất, nghiền nhỏ, điều chỉnh độ ẩm, và đôi khi là phối trộn với các thành phần khác nhằm tạo ra nhiên liệu có giá trị năng lượng cao hơn so với chất thải ban đầu. Nhờ vậy, SRF không chỉ là một phương tiện xử lý chất thải hiệu quả mà còn trở thành nguồn năng lượng thay thế có tiềm năng ứng dụng trong các lò đốt công nghiệp, nhà máy xi măng, nhiệt điện và các hệ thống năng lượng tập trung.

Tại Việt Nam, với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển của các khu công nghiệp, lượng chất thải rắn tăng lên đáng kể, trong khi các bãi chôn lấp truyền thống đang phải đối mặt với áp lực quá tải và các vấn đề môi trường như phát thải mùi, ô nhiễm nước và khí thải. Trong bối cảnh đó, việc ứng dụng SRF không chỉ giúp giảm khối lượng chất thải đưa vào bãi chôn lấp mà còn tận dụng năng lượng tiềm ẩn trong chất thải, hướng tới việc xây dựng một vòng tuần hoàn năng lượng và chất thải bền vững. Trên thế giới, nhiều nước đã đưa SRF vào danh mục nhiên liệu công nghiệp, với các quy định kỹ thuật cụ thể để đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả sử dụng. Điều này cho thấy tiềm năng to lớn của SRF trong việc vừa xử lý chất thải vừa cung cấp năng lượng, đồng thời góp phần giảm phát thải CO₂ và các tác động tiêu cực đến môi trường.

Nhiên liệu thu hồi dạng rắn nên đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Ảnh minh họa

Tuy nhiên, việc triển khai SRF trong thực tế còn nhiều thách thức. Đầu vào của SRF thường rất đa dạng, bao gồm nhiều loại chất thải khác nhau về nguồn gốc, thành phần hóa học, độ ẩm, kích thước hạt và tạp chất. Sự biến đổi này làm cho chất lượng nhiên liệu không đồng đều, dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát hiệu quả năng lượng, khí thải và tuổi thọ thiết bị khi sử dụng SRF trong các hệ thống đốt. Nếu không có các quy trình quản lý và sản xuất chặt chẽ, SRF có thể không đạt giá trị nhiệt mong muốn, hoặc chứa các thành phần như kim loại nặng, clo, hay các hợp chất có khả năng gây ăn mòn thiết bị và phát thải độc hại.

Bên cạnh đó, sự thiếu đồng bộ trong phân loại, đánh giá và chứng nhận chất lượng SRF cũng là một rào cản lớn. Không có tiêu chuẩn thống nhất, các nhà sản xuất có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định đặc tính nhiên liệu, dẫn đến khó khăn trong thương mại hóa và hạn chế khả năng sử dụng SRF một cách an toàn và hiệu quả. Người sử dụng, bao gồm các nhà máy công nghiệp, gặp khó khăn trong việc lựa chọn nhiên liệu phù hợp, đảm bảo an toàn thiết bị, và tuân thủ các quy định về môi trường. Điều này khiến SRF, dù có tiềm năng lớn, vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển.

Để vượt qua những thách thức này, cần có một khung tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng, bao gồm hướng dẫn về phân loại, xác định các đặc tính bắt buộc của SRF, quy định phương pháp lấy mẫu, đo lường và khai báo thông tin chất lượng. Khi có một tiêu chuẩn đồng bộ, các bên liên quan từ nhà sản xuất, thương nhân đến người sử dụng sẽ có cơ sở chung để đánh giá chất lượng, lựa chọn nhiên liệu phù hợp và đảm bảo sử dụng SRF an toàn, hiệu quả. Đồng thời, việc áp dụng tiêu chuẩn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại SRF trong nước và hội nhập quốc tế, góp phần phát triển thị trường nhiên liệu thu hồi dạng rắn một cách bền vững, thân thiện với môi trường và hiệu quả về năng lượng.

Trước thực trạng đó, việc xây dựng một tiêu chuẩn quốc gia cho SRF là cần thiết để tạo ra khung kỹ thuật và phân loại rõ ràng, giúp các bên liên quan có cơ sở để sản xuất, khai thác, thương mại và sử dụng SRF một cách minh bạch, hiệu quả và an toàn. TCVN 14279:2025 – Nhiên liệu thu hồi dạng rắn – Quy định kỹ thuật và phân loại được ban hành vào năm 2025 nhằm đáp ứng nhu cầu này.

Tiêu chuẩn dựa trên các quy định quốc tế tương đương, như ISO 21640:2021, và áp dụng cho SRF được sản xuất từ chất thải không nguy hại, phục vụ mục tiêu sử dụng năng lượng thay thế. Các loại chất thải rắn đô thị chưa qua xử lý không nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn. Mục tiêu của TCVN 14279:2025 là đảm bảo rằng SRF có thể được sử dụng một cách an toàn và đáng tin cậy, đồng thời giúp thị trường SRF phát triển minh bạch và dễ dàng hội nhập quốc tế.

Tiêu chuẩn này yêu cầu một hệ thống phân loại SRF và một biểu mẫu liệt kê các đặc tính quy định kỹ thuật để thương mại và sử dụng SRF hỗ trợ bảo vệ môi trường. SRF được sản xuất từ chất thải không nguy hại. Chất thải rắn đô thị chưa được xử lý không thể được coi là SRF.

Lưu ý, nhiên liệu sinh học rắn được xử lý hóa học không chứa các hợp chất hữu cơ halogen hóa hoặc kim loại nặng ở mức cao hơn mức trong vật liệu nguyên gốc điển hình, có thể được xác định là nhiên liệu sinh học rắn và là một đối tượng của bộ TCVN 13655 (ISO 17225).

Một trong những nội dung quan trọng của tiêu chuẩn là hệ thống phân loại SRF theo các đặc tính kỹ thuật. Hệ thống này dựa trên các chỉ số chính như giá trị nhiệt ròng, hàm lượng clo và hàm lượng thủy ngân. Giá trị nhiệt ròng thể hiện năng lượng có thể thu được khi đốt cháy SRF, giúp đánh giá hiệu quả năng lượng của nhiên liệu. Hàm lượng clo và thủy ngân phản ánh ảnh hưởng môi trường và kỹ thuật đối với các thiết bị đốt, giúp người sử dụng lựa chọn nhiên liệu phù hợp và giảm rủi ro phát thải. Trên cơ sở các đặc tính này, SRF có thể được chia thành nhiều lớp chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trong các công nghệ đốt khác nhau.

Việc áp dụng TCVN 14279:2025 mang lại nhiều lợi ích. Tiêu chuẩn giúp chuẩn hóa chất lượng SRF, tạo điều kiện phát triển thị trường nhiên liệu thu hồi dạng rắn minh bạch và tin cậy. Thứ hai, việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia dựa trên các quy chuẩn quốc tế giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng hội nhập thị trường SRF toàn cầu. Thứ ba, việc khai báo các đặc tính kỹ thuật và tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn hỗ trợ quản lý môi trường, giảm thiểu rủi ro phát thải từ nhiên liệu không đạt chuẩn. Cuối cùng, tiêu chuẩn góp phần thúc đẩy việc sử dụng nhiên liệu thay thế một cách an toàn và hiệu quả, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch truyền thống và hướng tới phát triển năng lượng bền vững.

An Dương

Thích và chia sẻ bài viết:

tin liên quan

video hot

Về đầu trang